Của thập phương ăn mày lộc Phật

Direct English translation

Property from the ten directions, begging for the Buddha's blessing.

Giải thích tiếng Việt
Chỉ của cải, đồ cúng hay sự giúp đỡ do nhiều người góp lại, không thuộc riêng ai nên ai cũng có thể xin hưởng một phần. Thường dùng để nói về việc nhờ ơn chung, lộc chung được hưởng lợi.
English explanation
Refers to offerings or shared resources contributed by many people, belonging to no single person, so one may ask to receive a portion. It is used to speak of benefiting from common charity or shared blessings.